CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬT TƯ HƯNG THỊNH

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬT TƯ HƯNG THỊNH

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬT TƯ HƯNG THỊNH

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬT TƯ HƯNG THỊNH

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬT TƯ HƯNG THỊNH
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬT TƯ HƯNG THỊNH
Tin tức

CẤU TẠO MÁY PHÁT ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

    Hiện nay nguồn cung cấp điện ngày càng hạn chế và nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng, nhất là ở những nơi như: Xưởng sản xuất, khu công nghiệp, văn phòng… Cần một số lượng điện tiêu thụ lớn để làm việc và sản xuất. Vì thế máy phát điện công nghiệp là lựa chọn hàng đầu cho những công ty, doanh nghiệp nhằm có sự chủ động năng lượng cho việc kinh doanh và sản xuất.

    Nhưng công dụng của máy phát điện, cấu tạo và sử dụng như thế nào không phải ai cũng biết. Bài viết này sẽ giúp Quý Khách hiểu thêm về cấu tạo máy phát điện công nghiệp nếu như đang có nhu cầu mua và sử dụng.

    1. Cấu tạo máy phát điện chia ra làm 9 bộ phận chính bao gồm:

    1.1 Cấu tạo máy phát điện công nghiệp

     

    (1) Động cơ

    (2) Đầu phát

    (3) Hệ thống nhiên liệu

    (4) Ổn áp

    (5) Hệ thống làm mát

    (6) Hệ thống xả

    (7) Bộ nạp ắc-quy

    (8) Control Panel hay thiết bị điều khiển

    (9) Kết cấu khung chính

     

    2. Mô tả hoạt động các thành phần chính của một máy phát điện

    2.1 Động cơ

    - Động cơ là nguồn năng lượng cơ học đầu vào của máy phát điện. Kích thước của động cơ tỷ lệ thuận với sản lượng điện tối đa các máy phát điện có thể cung cấp. Có một số yếu tố cần phải ghi nhớ khi đánh giá động cơ máy phát điện. Nhà sản xuất động cơ cần tư vấn để có được thông số kỹ thuật hoạt động và lịch trình bảo trì.

    Máy phát điện sử dụng nhiều loại nhiên liệu như:

    • Diesel, xăng, Propan (C3H8) ở dạng lỏng hoặc khí, và khí thiên nhiên. 
    • Động cơ nhỏ thường hoạt động bằng xăng.
    • Động cơ lớn hơn chạy dầu diezen, propan lỏng, khí propan, hoặc khí tự nhiên.
    • Một số máy phát cũng có thể hoạt động dựa trên một nguồn dữ liệu kép, nhiên liệu diesel và khí đốt.
    1.2 Động cơ máy phát điện công nghiệp

    2.2 Đầu phát máy phát điện xoay chiều.

    - Đầu phát điện là một phần của các máy phát điện, sản xuất điện từ nhiên liệu cơ học được cung cấp. Bao gồm một tập hợp các bộ phận tĩnh và các phần có thể di chuyển được. Các phần làm việc với nhau, tạo ra chuyển động tương đối giữa từ trường và điện, do đó tạo ra điện.

    + Stato / phần cảm: Đây là thành phần không thể di chuyển. Nó gồm một tập hợp các dây dẫn điện quấn lại thành dạng cuộn trên một lõi sắt.

    + Roto / Phần ứng: Đây là thành phần chuyển động tạo ra một từ trường quay.

    Có ba cách di chuyển của Roto sau đây: 

    + Được biết đến như bộ dao điện không tiếp xúc trượt và thường được sử dụng trong các máy phát điện lớn.

    + Nam châm vĩnh cửu: Phổ biến trong các máy phát điện nhỏ.

    + Bộ kích thích:

    * Kích thích bằng dòng điện 1 chiều nhỏ để thêm sinh lực cho Roto thông qua một tập hợp các vòng tiếp điện và chổi điện.

    * Roto tạo ra sự di chuyển từ xung quanh stato, từ đó tạo ra sự khác biệt điện áp giữa các cuộn dây của stato. Điều này tạo ra dòng cảm ứng bên trong máy phát điện.

    1.3 Đầu phát 

     

    Sau đây là những yếu tố để đánh giá khả năng phát điện của một máy phát điện:

    + Vỏ máy kim loại so với vỏ nhựa

    * Một thiết kế bằng kim loại đảm bảo độ bền của máy phát điện. Vỏ nhựa dễ bị biến dạng theo thời gian và các bộ phận chuyển động phát điện có thể lộ ra bên ngoài. Do đó, vỏ nhựa làm tăng sự hao mòn và quan trọng hơn, gây nguy hiểm cho người sử dụng.

    + Ổ bi so với ổ kim

    * Ổ bi được ưa chuộng hơn và có tuổi thọ kéo dài hơn.

    + Không có chổi điện

    * Máy phát điện mà không sử dụng chổi điện đòi hỏi bảo trì ít hơn và tạo ra năng lượng sạch hơn.

    2.3 Hệ Thống Nhiên Liệu

    - Bình nhiên liệu thường đủ năng lượng để giữ cho máy phát điện hoạt động từ 6 đến 8 giờ trên mức trung bình. 

    Hệ thống nhiên liệu được chia làm hai loại:

    + Đối với các máy phát điện có công suất nhỏ: Bồn chứa nhiên liệu là một phần đế trượt của máy phát điện hoặc được lắp trên khung máy phát điện.

    + Đối với các máy phát điện có công suất lớn: Thông thường là máy trên 500kVA cần xây dựng và cài đặt thêm một bình chứa nhiên liệu bên ngoài.

    Các tính năng thông thường của hệ thống nhiên liệu bao gồm những điều sau đây:

    + Ống nối từ bồn chứa nhiên liệu đến động cơ: Dòng cung cấp hướng dẫn nhiên liệu vào và ra động cơ.

    + Ống thông gió bình nhiên liệu:

    * Các bồn chứa nhiên liệu có một đường ống thông gió, để ngăn chặn sự gia tăng áp lực, hoặc chân không trong quá trình bơm và hệ thống thoát nước của bể chứa. 

    * Khi nạp đầy bình nhiên liệu, đảm bảo sự tiếp xúc khô giữa vòi phun phụ, và bể nhiên liệu để ngăn ngừa tia lửa có thể gây hỏa hoạn.

    + Kết nối tràn từ bồn chứa nhiên liệu đến các đường ống cống: Đây là yêu cầu để khi bị tràn trong quá trình bơm, nhiên liệu không làm đổ chất lỏng lên máy phát điện.

    + Bơm nhiên liệu: Nhiên liệu chuyển từ bồn dầu dự trữ vào bồn dầu ngày. Các máy bơm nhiên liệu thông thường hoạt động bằng điện.

    + Bình lọc nhiên liệu: Tách nước và vật lạ trong nhiên liệu lỏng, để bảo vệ các thành phần khác của máy phát điện khỏi sự ăn mòn và chất bẩn gây tắc nghẽn.

    + Kim phun: Phun chất lỏng nhiên liệu dưới dạng phun sương vào buồng đốt động cơ.

    2.4 Ổn Áp

    - Ổn áp là bộ phận quy định điện áp đầu ra của máy phát điện. Cơ chế được mô tả dưới đây đối với mỗi thành phần, đóng một vai trò nhất định trong chu kỳ điều chỉnh điện áp.

    + Ổn áp: Chuyển đổi điện áp xoay chiều AC thành dòng điện 1 chiều DC. Điều chỉnh một phần nhỏ điện áp đầu ra thành điện áp xoay chều và chuyển đổi nó thành dòng điện một chiều. Điều chỉnh điện áp dòng điện 1 chiều DC tập hợp trong cuộn dây thứ cấp của Stato/phần cảm, còn được gọi là cuộn dây kích thích.

    + Cuộn dây kích thích: 

    * Chuyển đổi dòng điện 1 chiều DC thành dòng điện xoay chiều AC.

    * Các cuộn dây kích thích có chức năng tương tự như các cuộn dây stato chính và tạo ra dòng điện xoay chiều nhỏ. Các cuộn dây kích thích được kết nối với các đơn vị được gọi là chỉnh lưu quay.

    + Bộ chỉnh lưu quay: 

    * Chuyển đổi dòng điện 1 chiều thành dòng điện xoay chiều.

    * Chỉnh lưu các dòng xoay chiều phát sinh bởi các cuộn dây kích thích, và chuyển đổi nó thành dòng điện một chiều. Dòng điện 1 chiều này cung cấp cho Roto / phần ứng tạo ra một trường điện từ, ngoài từ trường quay của roto.

    + Roto / Phần ứng: 

    * Chuyển đổi dòng điện 1 chiều thành dòng xoay chiều.

    * Roto sinh ra dòng điện xoay chiều lớn hơn xung quanh cuộn dây stato, các máy phát điện hiện nay sản xuất một điện thế xoay chiều AC lớn hơn ở đầu ra.

    2.5 Hệ Thống Làm Mát

    - Liên tục sử dụng hệ thống làm lạnh có thể làm nóng các thành phần khác nhau của máy phát điện. Máy phát điện cần thiết có một hệ thống làm mát, và thông gió thu hồi nhiệt sinh ra trong quá trình.

    + Nước chưa xử lý: 

    * Nước sạch đôi khi được sử dụng như một chất làm mát cho máy phát điện. Hydrogen đôi khi được sử dụng như một chất làm mát, cho các cuộn dây stato máy phát điện lớn, vì nó rất hiệu quả trong hấp thụ nhiệt. 

    * Hydrogen loại bỏ nhiệt từ máy phát điện, và chuyển qua một bộ trao đổi nhiệt, vào một mạch làm mát thứ cấp, có chứa nước khoáng như một chất làm mát. 

    1.4 Quạt gió và két nước

     

    - Đây là lý do tại sao máy phát điện có kích thước rất lớn. Đối với tất cả các ứng dụng phổ biến khác, dân cư và công nghiệp, một tiêu chuẩn tản nhiệt và quạt được gắn trên các máy phát điện và các công trình như hệ thống làm mát chính.

    - Bảo dưỡng: Hệ thống làm mát và bơm nước thô cần được rửa sạch sau mỗi 600 giờ và bộ trao đổi nhiệt nên được làm sạch sau mỗi 2.400 giờ máy phát điện hoạt động. Máy phát điện nên được đặt trong một khu vực mở, thông thoáng được cung cấp đủ không khí trong lành. Mỗi bên máy phát điện nên có một không gian tối thiểu là 3 feet để đảm bảo sự lưu thông không khí làm mát máy.

     

      2.6 Hệ Thống Xả 

    - Khí thải phát ra bởi một máy phát điện giống như khí thải từ bất kỳ động cơ diesel hoặc động cơ gas nào, có chứa hóa chất độc hại cần phải được quản lý. 

    • Cần thiết cài đặt một hệ thống ống xả đủ để xử lý khí thải. Ngộ độc carbon monoxide vẫn là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra cái chết. Bởi vì mọi người có xu hướng thậm chí không nghĩ về nó cho đến khi chuyện xảy ra thì đã quá muộn.
    1.5 Hệ thống ống xả khói 

     

    - Ống xả thường được làm bằng gang, sắt rèn, hoặc thép. Nó cần phải rời, không nên được hỗ trợ bởi các công cụ của máy phát điện. Ống xả thường gắn liền với động cơ bằng cách sử dụng kết nối linh hoạt, để giảm thiểu rung động và ngăn ngừa thiệt hại cho hệ thống ống xả của máy phát điện. Các ống xả thông ra ngoài trời và dẫn đi từ cửa ra vào, cửa sổ và những lối khác. Phải đảm bảo rằng, hệ thống ống xả của máy phát điện không kết nối với bất kỳ thiết bị khác. 

          2.7 Hệ Thống Bôi Trơn

    - Máy phát điện bao gồm bộ phận chuyển động bên trong động cơ của nó, nó cần được bôi trơn để đảm bảo hoạt động bền, và êm suốt một thời gian dài. Động cơ của máy phát điện được bôi trơn bằng dầu được lưu trữ trong một máy bơm. 

    • Nên kiểm tra mức dầu bôi trơn mỗi 8 giờ máy phát hoạt động. 
    • Nên kiểm tra ngăn ngừa rò rỉ chất bôi trơn.
    • Thay đổi dầu bôi trơn mỗi 500 giờ máy phát điện hoạt động.

     

    2.8 Bộ Sạc Ắc Quy

    - Khởi động chức năng của một máy phát điện bằng Ắc quy. Các bộ sạc Ắc quy chịu trách nhiệm giữ cho Ắc quy máy phát điện luôn luôn đầy với một điện áp thả nổi chính xác

    • Nếu điện áp thả nổi rất thấp, Ắc quy sẽ nạp thiếu. 
    • Nếu điện áp thả nổi rất cao, nó sẽ rút ngắn tuổi thọ của Ắc quy. 
    • Sạc Ắc quy thường được làm bằng thép không gỉ để ngăn ngừa ăn mòn. 
    • Nó cũng hoàn toàn tự động và không yêu cầu bất kỳ điều chỉnh, hoặc bất kỳ thay đổi cài đặt. 
    • Điện áp 1 chiều ở đầu ra bộ sạc Ắc quy được giữ ở mức 2,33 Volts mỗi phân tử, đây là điện áp nổi chính xác cho Ắc quy axit chì. 
    • Bộ sạc Ắc quy có một sản lượng điện áp 1 chiều bị cô lập, không gây trở ngại cho hoạt động bình thường của máy phát điện.

     

    2.9 Bảng Điều Khiển (Bảng Điều Khiển Cơ)

    - Bảng điều khiển là bề mặt điều khiển máy phát điện, có các hốc cắm điện và điều khiển. Các nhà sản xuất khác nhau, thiết kế đa dạng các tính năng cung cấp trong bảng điều khiển do họ sản xuất. 

    Một số trong số đó được đề cập dưới đây: 

    • Hệ thống khởi động và tắt điện :
    • Bảng kiểm soát khởi động, bật máy phát điện tự động trong lúc mất điện, theo dõi các máy phát điện trong khi hoạt động, và tự động tắt máy khi không còn cần thiết.
    • Thiết bị đo
    • Đồng hồ đo khác nhau cho thấy các thông số quan trọng như áp suất dầu, nhiệt độ của nước làm mát, điện thế pin, tốc độ quay động cơ, và thời hạn hoạt động.
    • Liên tục đo lường và giám sát các thông số này cho phép tự động tắt máy phát điện khi bất kỳ trong số này vượt quá ngưỡng quy định.
    • Đồng hồ đo máy phát điện
    • Bảng điều khiển cũng có đơn vị mét để đo sản lượng điện hiện tại, điện áp và tần số hoạt động.
    • Các chức năng khác như:
    • Chuyển đổi tần số, và chuyển mạch điều khiển động cơ (chế độ hướng dẫn sử dụng, chế độ tự động).

     

    2.10 Khung sườn

     Tất cả các máy phát điện, di động hoặc văn phòng đều có một hỗ trợ cơ sở cấu trúc. Khung này cũng cho phép tạo ra sự nối đất an toàn.

     

     

    Coppyright © 2022 CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬT TƯ HƯNG THỊNH . All right reserved.
    Đang online: 5 | Tổng truy cập: 59339
    backtop